Thư việnTƯBTƯB 12.40 · SN 12.40
TƯB 12.40SN 12.40~3 phút đọc

Tư Tâm Sở

Tatiyacetanāsutta

20
PDFTự tạo
01 · TOÀN VĂN BÀI KINH

Đọc ngay tại thư viện

Bản dịch: Thích Minh Châu
Sưu tầm đoạn kinhĐã lưu 0 đoạn

Chương 12: Tương Ưng Nhân Duyên IV: Phẩm Sát-đế-lỵ Kaḷāra : Kaḷārakhattiyavagga 12.40. Tư Tâm Sở Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī .

Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, cái gì chúng ta tư niệm, cái gì chúng ta tư lường, cái gì chúng ta có thầm ý, cái ấy trở thành sở duyên cho thức an trú. Do sở duyên có mặt nên thức an trú.

Vi-n 3 Do thức ấy an trú và tăng trưởng nên có thiên về, hướng về (hệ trước: nati ). Do có thiên về, hướng về nên có sự đi đến tái sanh. Do có sự đi đến tái sanh nên có từ bỏ và sanh khởi. Do có từ bỏ và sanh khởi nên trong tương lai sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não, sanh khởi. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.

Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nếu không có tư niệm, không có tư lường, nhưng chỉ có thầm ý, thời cái ấy là sở duyên cho thức an trú. Do sự có mặt của sở duyên nên thức an trú.

Vi-n 5 Do thức ấy an trú và tăng trưởng nên có thiên về, hướng về. Do có thiên về, hướng về nên có sự đi đến tái sanh. Do có sự đi đến tái sanh nên có từ bỏ và sanh khởi. Do có từ bỏ và sanh khởi, nên trong tương lai sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.

Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, nếu không có tư niệm, tư lường, không có thầm ý, thời không có sở duyên cho thức an trú. Do sở duyên không có mặt nên thức không có an trú.

Vi-n 7 Do thức ấy không an trú, không tăng trưởng nên không có thiên về, hướng về. Do không có thiên về, hướng về nên không có đi đến tái sanh. Do không có sự đi đến tái sanh nên không có từ bỏ và sanh khởi. Do không có từ bỏ và sanh khởi nên trong tương lai sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não đoạn diệt. Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980 . Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala .

NGUỒN

Bản dịch: Thích Minh Châu Đối chiếu SuttaCentral

Đọc tiếp trong cùng tạng