Thư việnTƯBTƯB 35.108 · SN 35.108
TƯB 35.108SN 35.108~3 phút đọc

Thắng

Seyyohamasmisutta

20
PDFTự tạo
01 · TOÀN VĂN BÀI KINH

Đọc ngay tại thư viện

Bản dịch: Thích Minh Châu
Sưu tầm đoạn kinhĐã lưu 0 đoạn

Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ I: Phẩm An Ổn, Khỏi Các Khổ Ách 35.108. Thắng Vi-n 1 …

Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, do có cái gì, do chấp thủ cái gì, do thiên chấp cái gì nên có: “Thắng hơn là tôi”, “Ngang bằng là tôi” hay “Thấp kém là tôi”?

Vi-n 3 —Bạch Thế Tôn, đối với chúng con, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …

Vi-n 4-9. —Này các Tỷ-kheo, do có mắt, do chấp thủ mắt, do thiên chấp mắt nên có: “Thắng hơn là tôi”, “Ngang bằng là tôi” hay “Thấp kém là tôi” … Do có ý, do chấp thủ ý, do thiên chấp ý nên có: “Thắng hơn là tôi”, “Ngang bằng là tôi” hay “Thấp kém là tôi”.

Vi-n 10 Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái vì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, nếu không chấp thủ cái ấy, thời (có thể) có ý nghĩ: “Thắng hơn là tôi”, “Ngang bằng là tôi”, hay “Thấp kém là tôi” không?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

Vi-n 11 —Tai là thường hay vô thường …

Vi-n 12 Mũi là thường hay vô thường …

Vi-n 13 Lưỡi là thường hay vô thường …

Vi-n 14 Thân là thường hay vô thường …

Vi-n 15 Ý là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, nếu không chấp thủ cái ấy, thời (có thể) có ý nghĩ: “Thắng hơn là tôi”, “Ngang bằng là tôi” hay “Thấp kém là tôi” không?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

Vi-n 16 —Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt … nhàm chán đối với ý. Do nhàm chán nên vị ấy ly tham. Do ly tham nên vị ấy được giải thoát … “ … không còn trở lui trạng thái này nữa”.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980 . Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh .

NGUỒN

Bản dịch: Thích Minh Châu Đối chiếu SuttaCentral

Đọc tiếp trong cùng tạng